Công chứng là gì? Điểm khác biệt giữa công chứng và chứng thực

 

Công chứng là gì?

Công chứng là việc công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng (Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng) chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản, hoặc tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc ngược lại.

Bản chất của công chứng là việc xác nhận về cả hình thức và nội dung của văn bản, hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên sẽ kiểm tra tính hợp pháp của các điều khoản, năng lực hành vi dân sự của các bên tham gia, và đảm bảo rằng giao dịch đó phù hợp với quy định của pháp luật.

Giá trị pháp lý của văn bản công chứng: Văn bản công chứng có giá trị chứng cứ. Các tình tiết, sự kiện trong văn bản công chứng không cần phải chứng minh, trừ khi bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu. Điều này giúp đảm bảo an toàn pháp lý cho các bên tham gia giao dịch và phòng ngừa tranh chấp. Một số giao dịch bắt buộc phải công chứng theo quy định của pháp luật (ví dụ: chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở).

>>Xem thêm: dịch vụ công chứng

Chứng thực là gì?

Chứng thực là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng nhận bản sao từ bản chính là đúng, chứng nhận chữ ký là chữ ký của người yêu cầu chứng thực, hoặc chứng nhận hợp đồng, giao dịch theo quy định của pháp luật.

Bản chất của chứng thực là việc xác nhận về mặt hình thức của giấy tờ, tài liệu hoặc chữ ký. Người thực hiện chứng thực chỉ chịu trách nhiệm về việc bản sao là đúng với bản chính, hoặc chữ ký là của người đã ký, mà không chịu trách nhiệm về nội dung hay tính hợp pháp của văn bản được chứng thực.

Có 4 loại hoạt động chứng thực chính:

  • Chứng thực bản sao từ bản chính: Xác nhận bản sao y hệt bản gốc.
  • Chứng thực chữ ký: Xác nhận chữ ký trên văn bản là của người đã ký.
  • Chứng thực hợp đồng, giao dịch (áp dụng cho một số loại hợp đồng, giao dịch nhất định theo quy định).
  • Cấp bản sao từ sổ gốc.

Điểm khác biệt giữa công chứng và chứng thực

Tiêu chíCông chứngChứng thực
Bản chấtXác nhận cả hình thức và nội dung của hợp đồng, giao dịch, bản dịch.Xác nhận chủ yếu về hình thức (bản sao đúng bản chính, chữ ký là thật).
Trách nhiệmCông chứng viên chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nội dung hợp đồng, giao dịch.Người chứng thực không chịu trách nhiệm về nội dung của văn bản được chứng thực, chỉ chịu trách nhiệm về tính xác thực của bản sao hoặc chữ ký.
Giá trị pháp lýGiá trị pháp lý cao, có giá trị chứng cứ, các tình tiết, sự kiện không cần chứng minh. Hợp đồng, giao dịch công chứng có hiệu lực thi hành.Giá trị pháp lý thấp hơn, chỉ xác nhận tính chính xác của bản sao hoặc chữ ký.
Đối tượngHợp đồng, giao dịch, bản dịch.Bản sao từ bản chính, chữ ký, một số hợp đồng, giao dịch đơn giản.
Thẩm quyềnCông chứng viên thuộc Tổ chức hành nghề công chứng (Phòng/Văn phòng công chứng).Cán bộ tư pháp, Chủ tịch/Phó Chủ tịch UBND cấp xã/huyện, công chứng viên (đối với chứng thực bản sao, chữ ký tại tổ chức hành nghề công chứng).
Cơ sở pháp lýLuật Công chứng 2014 và các văn bản hướng dẫn.Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và các văn bản liên quan.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Mẫu giấy khám sức khỏe xin việc mới nhất 2023

Mẫu giấy khám sức khỏe song ngữ Việt - Anh chuẩn năm 2022

Dầm I định hình là gì? Cấu tạo và ứng dụng của dầm thép chữ I